Thông tin về chương trình đào tạo tiếng Anh FCE

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO FCE

I. CÁC CẤP ĐỘ ĐÀO TẠO
 

Khóa học

Cấp độ

Thời lượng khóa học

Giáo viên

FCE 1

Căn bản

200 giờ - 300 giờ

GV bản ngữ

FCE 2

Nền tảng

150 giờ - 200 giờ

GV bản ngữ

FCE 3

Sơ cấp

100 giờ - 150 giờ

GV bản ngữ

FCE 4

Trung cấp

100 giờ

GV bản ngữ

 
 
II. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

 A. CẤP ĐỘ SƠ CẤP

 1. Mô tả khóa học:

Khóa học tiếng Anh sơ cấp được thiết kế dành cho học viên đã có nền tảng tiếng Anh và có thể giao tiếp bằng tiếng Anh tự tin và thành thạo trong một số tình huống hàng ngày. Khóa học sơ cấp tập trung vào các điểm ngữ pháp quan trọng, các mẫu câu phức tạp và đa dạng, đăc biệt là kỹ năng Viết. Ở cấp độ này, khóa học chú trọng vào phát triển vốn từ vựng tiếng Anh và kỹ năng viết câu, viết đoạn cho học viên.

  • Khóa học kéo dài trong 100 giờ
  • Khóa học do giảng viên bản ngữ giảng dạy.

2. Mục tiêu khóa học:

Khóa học tập trung giúp học viên phát triển vốn kiến thức tiếng Anh sẵn có và đặc biệt tập trung vào kỹ năng Viết. Học viên sẽ được hướng dẫn làm quen với các thể loại Viết câu, viết đoạn trong tiếng Anh và sử dụng các cấu trúc ngữ pháp cũng như từ vựng chính xác trong bài Viết. Kỹ năng giao tiếp cũng được chú trọng trong giai đoạn đào tạo này nhưng sẽ ở mức độ cao hơn, đòi hỏi học viên phải phản xạ nhanh chon và phát âm chuẩn, chính xác. Kết thúc khóa học, học viên sẽ có thể tự tin giao tiếp bằng hoặc trình bày ý kiến, quan điểm của mỉnh bằng tiếng Anh một cách thoải mái và tự tin.

 3. Khung chương trình:

  • Giáo trình: của nhà xuất bản MacMillan và Giáo trình độc quyền do AMA biên soạn
  • Thời lượng chương trình: 100 giờ
  • Bài kiểm tra: 01 bài kiểm tra giữa khóa, 01 bài kiểm tra cuối khóa

 B. CẤP ĐỘ TRUNG CẤP

 1. Mô tả khóa học:

 

Khóa học tiếng Anh trung cấp được thiết kế dành cho học viên đã hoàn tất chương trình B1 hoặc có trình độ tiếng Anh tương đương cấp độ B1. Ngoài việc xây dựng và phát triển vốn tiếng Anh sẵn có, khóa học cung cấp cho học viên vốn từ vựng, chủ điểm ngữ pháp và các kỹ năng cần thiết để chuẩn bị cho kỳ thi cấp độ B2. Tất cả 04 kỹ năng Đọc, Viết, Nghe và Nói đều được chú trọng trong suốt khóa học. Đặc biệt, bí quyết và kỹ năng làm bài thi B2 cũng sẽ được giới thiệu và cho học viên thực tập thông qua các bài luyện tập hàng tuần.

  • Khóa học kéo dài trong 100 giờ
  • Khóa học do giảng viên bản ngữ giảng dạy.

Mục tiêu khóa học:

Khóa học tập trung củng cố các kiến thức tiếng Anh và các kỹ năng sẵn có của học viên, bên cạnh việc giới thiệu và hướng dẫn học viên làm quen với dạng đề thi B2. Thông qua các buổi luyện tập, học viên sẽ được cọ xát với nhiều bài thi thử theo chuẩn B2 để có kinh nghiệm và chuẩn bị tâm lý tốt cho kỳ thi. Kết thúc khóa học, học viên sẽ có thể tự tin với các kỹ năng và cấu trúc để thi B2 và có thể đạt được mục tiêu đào tạo.

Khung chương trình:

  • Giáo trình: của nhà xuất bản MacMillan và Giáo trình độc quyền do AMA biên soạn
  • Thời lượng chương trình: 100 giờ
  • Bài kiểm tra: 01 bài kiểm tra giữa khóa, 01 bài kiểm tra cuối khóa

QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY

 

QUY TRÌNH TỔ CHỨC LỚP FCE

Bên có nhu cầu đào tạo

  • Thông báo và sắp xếp cho học viên tham gia làm bài kiểm tra đầu vào trước khóa học
  • Phối hợp và hỗ trợ trong công tác sắp xếp và tổ chức kiểm tra
  • Phối hợp và hỗ trợ trong công tác sắp xếp và tổ chức lớp tại địa điểm đào tạo

Bên cung cấp dịch vụ đào tạo - AMA

  • Chịu trách nhiệm khâu chuẩn bị đề thi, tổ chức thi và cung cấp kết quả thi
  • Sắp xếp học viên và phân bổ giảng viên cho các lớp

QUY TRÌNH QUẢN LÝ

Bên có nhu cầu đào tạo

  • Theo dõi việc thực hiện công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học viên
  • Kiểm tra việc thực hiện giờ lên lớp theo kế hoạch giảng dạy
  • Kiểm tra tiến độ giảng dạy theo lịch giảng dạy của giáo viên
  • Hỗ trợ quản lý danh sách giáo viên báo nghỉ dạy và kiểm tra việc thực hiện dạy bù
  • Báo cáo và phối hợp xử lý các trường hợp phát sinh: quên giờ, bỏ lớp… và có các kiến nghị cần thiết xử lý giáo viên và học viên

Bên cung cấp dịch vụ đào tạo - AMA

  • Chịu trách nhiệm chính về chất lượng giảng dạy
  • Theo dõi và quản lý việc thực hiện công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của học viên theo kế hoạch giảng dạy và thời khóa biểu.
  • Kiểm tra tiến độ giảng dạy theo lịch giảng dạy của giáo viên các Khoa.
  • Kiểm tra sổ lên lớp của giáo viên.
  • Tổ chức thi, chịu trách nhiệm quản lý điểm, tổ chức thi lại, học lại cho học viên
  • Kiểm tra, đôn đốc, sắp xếp giáo viên giảng dạy đúng tiến độ, kế hoạch giảng dạy và việc thực hiện lịch giảng dạy
  • Quản lý danh sách giáo viên và thực hiện việc dạy bù nếu giáo viên vắng
  • Xử lý các trường hợp phát sinh: quên giờ, bỏ lớp…
  • Thực hiện kế hoạch kiểm tra đào tạo định kỳ theo từng học kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu
  • Tổ chức dự giờ và đánh giá chất lượng giảng dạy
  • Tổ chức khảo sát và tổng hợp phiếu khảo sát phục vụ công tác đánh giá và cải  tiến chất lượng đào tạo theo kế hoạch, hoặc sau khi kết thúc môn học
  • Tổng hợp, đánh giá kết quả thi cuối khóa và có báo cáo chi tiết

 

CAM KẾT ĐẦU RA

Học viên sẽ được đảm bảo kết quả đầu ra sau khi hoàn tất khóa học nếu đáp ứng các yêu cầu bên dưới:

  • Chuyên cần: bảo đảm tham gia 80% thời lượng khóa học
  • Thái độ học tập: tham gia tích cực vào hoạt động học tập trên lớp, làm bài tập về nhà đầy đủ và nộp bài đúng hạn
  • Kết quả kiểm tra: đạt điểm trung bình không dưới 70% cho cả hai bài thi

Bảng tham khảo các thang điểm và khung chuẩn châu Ậu:

TOEIC

TOEFL

Paper

TOEFL

IBT

IELTS

Cambridge

Exam

FCE 

TOEFL Junior

Listening

Language Form

Reading

0 - 250

0 - 310

0 - 8

0 - 1.0

     

 

 

310 - 343

9 - 18

1.0 - 1.5

 

A1

 

 

 

255 - 400

347 - 393

19 - 29

2.0 - 2.5

 

A1

 

 

 

397 - 433

30 - 40

3.0 - 3.5

KET

(IELTS 3.0)

A2

225-245

210-245

210-240

PET

(IELTS 3.5)

B1

(IELTS 3.5)

250-285

250-275

245-275

405 - 600

437 - 473

41 - 52

4.0

PET

B1

477 - 510

53 - 64

4.5 - 5.0

PET

(IELTS 4.5)

B1

(IELTS 4.5)

FCE

(IELTS 5.0)

B2

(IELTS 5.0)

290-300

280-300

280-300

605 - 780

513 - 547

65 - 78

5.5 - 6.0

FCE

B2

550 - 587

79 - 95

6.5 - 7.0

CAE

C1

 

 

 

785 - 990

590 - 677

96 - 120

7.5 - 9.0

CPE

C2

 

 

 

Top Score

Top Score

Top Score

Top Score

Top Score

Top Level

Top Score

990

677

120

9

100

C2

900


Bảng cam kết kết quả đào tạo:

 

Khóa học

Cấp độ

Thời lượng khóa học

Cấp độ đầu ra

FCE 1

Căn bản

200 giờ

300 giờ

B1

B2

FCE 2

Nền tảng

150 giờ

200 giờ

B1

B2

FCE 3

Nền Tảng

Sơ cấp

100 giờ

150 giờ

B1

B2

FCE 4

Trung cấp

100 giờ

B2

CẤU TRÚC ĐỀ THI NGOẠI NGỮ CẤP ĐỘ B1 VÀ B2

(Kèm theo Thông tư số: 05 /2012/TT- BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

I. Dạng thức đề thi trình độ B1

Đề thi gồm 3 bài, tổng thời gian 135 phút.

BÀI 1: ĐỌC VÀ VIẾT

Thời gian làm bài: 90 phút. Điểm: 60 điểm/ 100 điểm

Mô tả các phần:

ĐỌC: 4 phần /20 câu hỏi (30 điểm)

- Phần 1: 10 câu hỏi (10 điểm). Đọc 10 câu độc lập mỗi câu có một từ bỏ trống, chọn 1 từ đúng trong 4 từ cho sẵn (dạng trắc nghiệm ABCD) để điền vào chỗ trống. Các chỗ trống này cho phép kiểm tra kiến thức ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa và kiến thức văn hóa, xã hội.

- Phần 2: 5 câu hỏi (5 điểm). Có thể lựa chọn một trong hai hình thức bài tập sau: 1) đọc 5 biển quảng cáo, bảng báo hiệu thường gặp trong đời sống hàng ngày (dạng hình ảnh không có chữ hoặc có ít chữ) hoặc thông báo ngắn, sau đó chọn một câu trả lời đúng trong 4 câu cho sẵn (dạng trắc nghiệm ABCD); 2) đọc 5 đoạn mô tả ngắn, mỗi đoạn khoảng 3 câu, sau đó chọn các bức tranh tương ứng với đoạn mô tả (5 bức tranh), có nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày.

- Phần 3: 5 câu hỏi (5 điểm). Đọc một bài khoảng 200 - 250 từ, chọn các câu trả lời Đúng hoặc Sai hoặc lựa chọn câu trả lời đúng trong 4 khả năng A, B, C, D. Bài đọc có thể lấy từ báo, tạp chí dễ hiểu, dạng phổ biến kiến thức, thường thấy trong đời sống hàng ngày.

- Phần 4: 10 câu hỏi (10 điểm). Làm bài đọc điền từ (Cloze test), dạng bỏ từ thứ 7 trong văn bản. Lưu ý: chỉ bỏ ô trống bắt đầu từ câu thứ 3, câu thứ 1 và thứ 2 giữ nguyên để thí sinh làm quen với ngữ cảnh. Bài đọc này dài khoảng 150 từ trong đó có 10 từ bỏ trống. Chọn trong số 15 từ cho sẵn các từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

 

Yêu cầu chung: 1) Bài đọc viết theo ngôn ngữ đơn giản, có bố cục rõ ràng; 2) Chủ đề quen thuộc, liên quan tới đời sống thường ngày (có thể lấy từ

8 9

báo, tạp chí, tài liệu giáo dục, truyện, các mục trong bách khoa toàn thư…); 3) Lượng từ mới không vượt quá 10% của trình độ B1.

VIẾT: 2 phần (30 điểm)

- Phần 1: 5 câu hỏi (10 điểm). Cho sẵn 5 câu, viết lại các câu đó với những cách diễn đạt khác đã được gợi ý bằng 1-2 từ sao cho ý nghĩa các câu đó không thay đổi.

- Phần 2: (20 điểm). Viết một bài viết ngắn khoảng 100 -120 từ. Đây là dạng bài viết có nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày, thường là viết dựa trên một tài liệu gợi ý cho sẵn. Một số dạng bài thường dùng: viết một lá đơn xin việc sau khi đọc một quảng cáo việc làm; viết một lá thư mời hay thư phàn nàn về một sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi đã mua hàng hoặc dùng dịch vụ theo một quảng cáo; điền vào một mẫu tờ khai trong đó có 2 đoạn, mỗi đoạn dài khoảng 4 - 5 dòng; viết 2 - 3 lời nhắn qua email, mỗi lời nhắn dài khoảng 4 - 5 dòng; viết thư trả lời để cảm ơn, xin lỗi, giải thích một sự việc hay dặn dò, đưa lời khuyên cho ai đó; viết một câu chuyện đã có sẵn câu mở đầu và câu kết thúc...

BÀI 2: NGHE HIỂU

Thời gian: 35 phút. Điểm: 20 điểm/ 100 điểm

Bài thi Nghe hiểu gồm 02 phần:

- Phần 1: 5 câu hỏi (10 điểm). Có thể lựa chọn nghe 5 đoạn hội thoại ngắn rồi đánh dấu vào 5 bức tranh/ hình ảnh đúng, mỗi hội thoại có 4 - 6 lần đổi vai; hoặc nghe một đoạn hội thoại dài để chọn 5 câu Đúng hoặc Sai với nội dung; hoặc nghe một đoạn độc thoại ngắn rồi đánh dấu vào 5 đồ vật/ sự việc.

- Phần 2: 10 câu hỏi (10 điểm). Nghe một đoạn hội thoại hay độc thoại. Điền vào 10 chi tiết bỏ trống trong bài. Chỗ trống thường là thông tin quan trọng.

 

Yêu cầu chung: 1) Thí sinh có 5 phút để nghe hướng dẫn cách làm bài, sau đó được nghe mỗi bài 2 lần, vừa nghe vừa trả lời câu hỏi; 2) Thời gian mỗi phần nghe không quá 15 phút (kể cả thời gian làm bài); 3) phát ngôn rõ ràng, tốc độ từ chậm đến trung bình; 4) chủ đề cụ thể, bối cảnh giao tiếp quen thuộc, liên quan đến đời sống thường ngày; 5) lượng từ mới không quá 5% của trình độ B1.

BÀI 3: NÓI

Bài thi Nói gồm 3 phần, thời gian cho mỗi thí sinh từ 10 - 12 phút.

Điểm: 20 điểm/ 100 điểm

Mô tả các phần: 10

Thí sinh bốc thăm 1 trong số 14 chủ đề nói của trình độ B1 liên quan tới 4 lĩnh vực cá nhân, công cộng, nghề nghiệp, giáo dục như: Bản thân; Nhà cửa, gia đình, môi trường; Cuộc sống hàng ngày; Vui chơi, giải trí, thời gian rỗi; Đi lại, du lịch; Mối quan hệ với những người xung quanh; Sức khỏe và chăm sóc thân thể; Giáo dục; Mua bán; Thực phẩm, đồ uống; Các dịch vụ; Các địa điểm, địa danh; Ngôn ngữ; Thời tiết.

Thời gian chuẩn bị khoảng 5 - 7 phút (không tính vào thời gian thi)

- Phần 1 (2 đến 3 phút): Giáo viên hỏi thí sinh một số câu về tiểu sử bản thân để đánh giá khả năng giao tiếp xã hội của thí sinh.

- Phần 2 (5 phút): Thí sinh trình bày chủ đề đã bốc thăm. Phần trình bày phải có bố cục rõ ràng, giới thiệu nội dung, phát triển ý, kết luận, biết sử dụng phương tiện liên kết ý. Tránh liệt kê hàng loạt mà không phát triển kỹ từng ý.

- Phần 3 (3 - 5 phút): Giáo viên và thí sinh hội thoại mở rộng thêm về những vấn đề có liên quan đến chủ đề vừa trình bày. Trong phần hội thoại, giáo viên đặt các câu hỏi phản bác hoặc thăm dò ý kiến, thí sinh phải trình bày được quan điểm và đưa ra lý lẽ để bảo vệ quan điểm của mình.

 

II. Dạng thức đề thi trình độ B2

 

Đề thi gồm 4 bài, tổng thời gian 235 phút.

BÀI 1: ĐỌC VÀ SỬ DỤNG NGÔN NGỮ

Thời gian: 90 phút. Điểm: 30 điểm/ 100 điểm

Mô tả các phần:

- Phần 1: 5 câu hỏi (5 điểm). Đọc một bài và trả lời 5 câu hỏi dạng trắc nghiệm gồm 4 lựa chọn ABCD. Bài đọc dài khoảng 100 - 150 từ, có thể theo dạng biểu bảng, quảng cáo, thư, mẫu khai thương mại, tờ rơi, thông báo, tin nhanh, lịch trình, kế hoạch… (có thể có tranh ảnh, đồ thị, biểu đồ đi kèm).

- Phần 2: 5 câu hỏi (5 điểm). Đọc một bài trong đó có tối thiểu 5 đoạn đã bị xáo trộn trật tự. Lắp ghép lại những câu/ đoạn bị xáo trộn đúng trật tự hoặc logic. Bài đọc có thể là bài báo, tạp chí, báo cáo… liên quan tới các lĩnh vực công cộng, nghề nghiệp, giáo dục.

- Phần 3: 5 câu hỏi (5 điểm). Cho trước 5 câu hỏi dạng trắc nghiệm có 4 lựa chọn. Thí sinh cần đọc nhanh bài và chọn đáp án đúng. Bài đọc này khoảng 200 - 250 từ, lấy từ bài báo, tạp chí, báo cáo, lịch trình, kế hoạch, tin nhanh, tin thời tiết… liên quan tới các lĩnh vực công cộng, nghề nghiệp, giáo dục.

- Phần 4: 15 câu hỏi (15 điểm). Cho 15 câu độc lập dạng Sử dụng ngôn ngữ (dạng Use of Language). Chọn đáp án đúng trong các đáp án ABCD cho từ bỏ trống trong câu. Các chỗ trống này cho phép kiểm tra kiến thức ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa, kiến thức văn hóa, văn minh.

 

Yêu cầu chung: 1) Ngôn ngữ sử dụng trong bài có thể cụ thể hoặc trừu tượng, có chứa khái niệm hoặc kiến thức chuyên môn ở trình độ trung bình, những người không chuyên nhưng có trình độ ngoại ngữ B2 có thể hiểu được; 2) Lượng từ mới không vượt quá 10% so với trình độ B2.

BÀI 2: VIẾT

Thời gian làm bài 90 phút. Điểm: 30/ 100 điểm

Bài thi Viết gồm 3 phần:

- Phần 1 (10 điểm): Dạng bài Cloze Test (xóa các từ thứ 5 trong văn bản). Lưu ý: chỉ xoá các từ bắt đầu từ câu thứ 3 trở đi, câu thứ nhất và câu và thứ hai giữ nguyên để thí sinh làm quen với ngữ cảnh. Thí sinh chọn 10 từ trong 15 từ cho sẵn để điền vào các chỗ trống thích hợp trong văn bản.

- Phần 2 (10 điểm): Bài thi này có thể có hai dạng: 1) Dựng 10 câu viết theo tình huống. Có thể cho sẵn một số từ/ cụm từ kèm theo tình huống để viết thành một lá thư, thông báo, văn bản hoàn chỉnh. 2) Đọc một đoạn văn bản có sẵn tình huống, từ đó viết một đoạn ngắn khoảng 10 - 15 câu. Nội dung bài viết có thể là trả lời một bức thư liên quan đến công việc; viết ý kiến cá nhân về một vấn đề đọc được trên báo, tạp chí để chia sẻ ý kiến với các độc giả khác; viết báo cáo ngắn về công việc đã làm…

- Phần 3 (10 điểm): Chọn một trong ba chủ đề cho trước viết một bài luận khoảng 200-250 từ. Bài luận phải có bố cục rõ ràng gồm mở bài, thân bài, kết luận. Phần thân bài gồm 2-3 ý chính. Các ý chính này phải được phát triển rõ ràng, mạch lạc bằng lập luận logic, ví dụ minh họa hoặc số liệu minh họa… Thí sinh phải sử dụng các phương tiện liên kết văn bản và tránh liệt kê hàng loạt ý mà không phát triển kỹ từng ý.

 

BÀI 3: NGHE HIỂU

Thời gian làm bài khoảng 40 phút. Điểm: 20/100 điểm.

Bài thi Nghe hiểu gồm 3 phần:

- Phần 1: 5 câu hỏi (5 điểm). Bài thi có thể soạn theo các dạng sau: 1) nghe 5 đoạn hội thoại ngắn không liên quan với nhau về nội dung, sau mỗi đoạn trả lời câu hỏi dạng trắc nghiệm ABCD; 2) nghe một đoạn độc thoại để chọn 5 câu Đúng hoặc Sai so với nội dung bài nghe.

- Phần 2: 5 câu hỏi (5 điểm). Nghe 5 đoạn hội thoại hoặc độc thoại được cắt ra từ một bài có chung nội dung. Chọn câu Đúng/ Sai hoặc trả lời câu hỏi trắc nghiệm với 3 gợi ý ABC.

- Phần 3: 10 câu hỏi (10 điểm). Nghe một đoạn độc thoại hay hội thoại dài. Điền vào 10 chi tiết bỏ trống về các thông tin quan trọng trong bài. Có thể chọn bài có nội dung về các vấn đề quen thuộc hoặc bài trình bày ngắn có liên quan đến công việc hoặc một lĩnh vực kỹ thuật nhưng không quá chuyên sâu để người không ở trong nghề cũng có thể hiểu được.

 

Yêu cầu chung: 1) Thí sinh có 5 phút để nghe hướng dẫn cách làm bài, sau đó được nghe mỗi bài 2 lần, vừa nghe vừa trả lời câu hỏi; 2) Diễn đạt rõ ràng, tốc độ từ chậm đến trung bình; 3) Chủ đề cụ thể, quen thuộc hoặc nếu có liên quan tới chuyên ngành thì không chuyên sâu, người ngoài ngành có trình độ ngôn ngữ B2 có thể hiểu được; 3) Lượng từ mới không quá 5% của trình độ B2.

BÀI 4: NÓI

Bài thi Nói gồm 3 phần. Thời gian cho mỗi thí sinh khoảng 15 phút.

Điểm: 20/100 điểm.

Thí sinh bốc thăm 1 trong số 14 chủ đề nói của trình độ B2 liên quan tới 4 lĩnh vực: cá nhân, công cộng, nghề nghiệp, giáo dục như: Bản thân; Nhà cửa, gia đình, môi trường; Cuộc sống hàng ngày; Vui chơi, giải trí, thời gian rỗi; Đi lại, du lịch; Mối quan hệ với những người xung quanh; Sức khỏe và chăm sóc thân thể; Giáo dục; Mua bán; Thực phẩm, đồ uống; Các dịch vụ; Các địa điểm, địa danh; Ngôn ngữ; Thời tiết.

Thời gian chuẩn bị khoảng 5 - 7 phút (không tính vào thời gian thi).

- Phần 1 (2 đến 3 phút): Giáo viên hỏi thí sinh một số câu về tiểu sử bản thân để đánh giá khả năng giao tiếp xã hội của thí sinh.

- Phần 2 (5 đến 7 phút): Thí sinh trình bày chủ đề nói đã bốc thăm. Phần trình bày phải có bố cục rõ ràng, giới thiệu nội dung, phát triển ý, kết luận, có sử dụng phương tiện liên kết ý. Tránh liệt kê hàng loạt mà không phát triển kỹ từng ý. Thí sinh phải chứng tỏ khả năng sử dụng vốn từ vựng phong phú, khả năng sử dụng chính xác và đa dạng các cấu trúc ngữ pháp và khả năng diễn đạt lưu loát.

- Phần 3 (3 - 5 phút): Giáo viên và thí sinh hội thoại mở rộng thêm về những vấn đề có liên quan đến chủ đề vừa trình bày. Trong phần hội thoại, giáo viên đặt các câu hỏi phản bác hoặc thăm dò ý kiến, học viên phải trình bày được quan điểm của mình và đưa ra lý lẽ để bảo vệ quan điểm này.

end faq

 
 
 
Họ tên phụ huynh
Invalid Input
Họ tên học viên (*)
Vui lòng nhập tên học viên
Ngày sinh (*)   
Vui lòng nhập ngày sinh
Địa chỉ (*)
Vui lòng nhập địa chỉ
Điện thọai di động (*)
Email
Vui lòng nhập đúng email
Vui lòng nhập mã xác nhận hình bên (*) Vui lòng nhập mã xác nhận hình bên
Invalid Input
  
Hỗ trợ trực tuyến
Kim Tuyền